Ngày 24/6/2025, tại Kỳ họp thứ 9, Quốc hội khóa XV đã chính thức thông qua Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam. Luật có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2025, dưới đây là 5 điểm mới đáng chú ý của Luật:
1. Siết chặt quy định một quốc tịch với một số đối tượng: Luật quy định các trường hợp chỉ được có một quốc tịch là Việt Nam và phải thường trú tại Việt Nam, bao gồm:
(1) Người ứng cử, được bầu cử, bổ nhiệm, chỉ định giữ các chức vụ theo nhiệm kỳ trong cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị - xã hội từ Trung ương đến địa phương.
(2) Người làm việc trong tổ chức cơ yếu, người tham gia lực lượng vũ trang.
(3) Đối với công chức, viên chức thông thường: Cũng phải đảm bảo điều kiện một quốc tịch Việt Nam và thường trú tại Việt Nam, trừ các trường hợp đặc biệt có lợi cho Nhà nước, không gây phương hại đến lợi ích quốc gia (Chính phủ sẽ quy định chi tiết nội dung này).
2. Thẻ Căn cước và Căn cước điện tử là giấy tờ chứng minh quốc tịch
Bên cạnh các giấy tờ truyền thống như Giấy khai sinh, Hộ chiếu, Quyết định cho nhận con nuôi... Luật mới đã chính thức bổ sung Thẻ Căn cước và Căn cước điện tử vào danh mục các giấy tờ hợp pháp để chứng minh quốc tịch Việt Nam của công dân. Điều này tạo điều kiện thuận lợi tối đa trong kỷ nguyên số hóa thủ tục hành chính.
3. Nới lỏng điều kiện nhập quốc tịch cho người thân của công dân Việt Nam: Quy định này nhằm bảo vệ quyền trẻ em và tạo điều kiện cho các gia đình đoàn tụ, Luật đã sửa đổi Điều 19 theo hướng "mở" hơn cho các trường hợp có vợ, chồng, con đẻ là công dân Việt Nam:
- Người chưa thành niên xin nhập quốc tịch theo cha mẹ: Không cần đáp ứng điều kiện “có năng lực hành vi dân sự đầy đủ”.
- Người có vợ/chồng/con đẻ là công dân Việt Nam: Được miễn các điều kiện về biết tiếng Việt, thời gian thường trú (từ 5 năm trở lên) và khả năng bảo đảm cuộc sống.
- Về tên gọi: Người nhập quốc tịch phải có tên tiếng Việt. Trường hợp được giữ cả quốc tịch nước ngoài, công dân có thể chọn tên ghép giữa tên Việt Nam và nước ngoài.
* Các trường hợp được giữ quốc tịch nước ngoài khi nhập quốc tịch Việt Nam:
- Có cha/mẹ/ông/bà là công dân Việt Nam; có công lao đặc biệt; có lợi cho Nhà nước; người chưa thành niên theo cha mẹ.
- Được Chủ tịch nước cho phép.
- Việc giữ quốc tịch nước ngoài không gây phương hại đến an ninh, lợi ích quốc gia và phù hợp với pháp luật nước bạn.
4. Rút ngắn 1/2 thời gian giải quyết hồ sơ: Quy định này nhằm đẩy mạnh cải cách hành chính, thời gian xử lý hồ sơ nhập quốc tịch đã được cắt giảm mạnh mẽ, cụ thể:
- Tại Sở Tư pháp (hoàn tất trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh): Rút ngắn từ 10 ngày xuống còn 05 ngày làm việc.
- Tại Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh (xem xét, đề xuất gửi Bộ Tư pháp): Giảm từ 10 ngày xuống còn 05 ngày làm việc.
- Tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài: Quy định rõ thời hạn là 20 ngày (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ) để thẩm tra và chuyển về Bộ Tư pháp, đồng thời phối hợp với Bộ Ngoại giao và Bộ Công an (xác minh nhân thân) để quản lý.
5. Cơ hội trở lại quốc tịch Việt Nam được quy định rộng mở hơn: Quy định này thể chế hóa chủ trương của Đảng đối với kiều bào, Luật quy định: Người đã mất quốc tịch Việt Nam nếu có đơn xin trở lại thì đều được xem xét giải quyết.
Người xin trở lại quốc tịch phải lấy lại tên Việt Nam trước đây. Họ có thể được giữ quốc tịch nước ngoài nếu được Chủ tịch nước cho phép và cam kết không dùng quốc tịch nước ngoài để gây phương hại đến an ninh, trật tự và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân tại Việt Nam./.
Đang Online: 47
Tổng lượng truy cập: