• Trang chủ
    • giới thiệu chung
    • quy chế hoạt động
    • Liên hệ BBT
  • TIN TỨC
  • HOẠT ĐỘNG PBGDPL
    • HOẠT ĐỘNG PBGDPL TRUNG ƯƠNG
    • HOẠT ĐỘNG PBGDPL ĐỊA PHƯƠNG
  • HỎI ĐÁP, TƯ VẤN
    • TƯ VẤN PHÁP LUẬT
    • ĐỐI THOẠI CHÍNH SÁCH - PHÁP LUẬT
  • hội đồng phối hợp PBGDPL
    • HỘI ĐỒNG PHỐI HỢP PBGDPL TỈNH
    • HỘI ĐỒNG PHỐI HỢP PBGDPL HUYỆN/ THÀNH PHỐ
  • báo cáo viên pl
    • BÁO CÁO VIÊN PHÁP LUẬT CẤP TỈNH
    • BÁO CÁO VIÊN PHÁP LUẬT CẤP HUYỆN
    • TUYÊN TRUYỀN VIÊN PHÁP LUẬT
  • TÀI LIỆU PBGDPL
    • TÀI LIỆU GIỚI THIỆU VBQPPL TW
    • TÀI LIỆU GIỚI THIỆU VBQPPL TỈNH
    • TỜ GẤP
    • SÁCH, HỎI - ĐÁP PL
    • CÂU CHUYỆN, TIỂU PHẨM, TÌNH HUỐNG PL
    • PANO, ÁP PHÍCH, FILE ÂM THANH
  • Đăng nhập
  • Trang chủ
  • TÀI LIỆU PBGDPL
  • TÀI LIỆU GIỚI THIỆU VBQPPL TW
Thứ Ba, ngày 14 tháng 7 năm 2026

5 điểm mới đáng chú ý của Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam

Thứ Bảy, 23/05/2026 - 15:05 - Lượt xem: 19

Ngày 24/6/2025, tại Kỳ họp thứ 9, Quốc hội khóa XV đã chính thức thông qua Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam. Luật có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2025, dưới đây là 5 điểm mới đáng chú ý của Luật:  

1. Siết chặt quy định một quốc tịch với một số đối tượng: Luật quy định các trường hợp chỉ được có một quốc tịch là Việt Nam và phải thường trú tại Việt Nam, bao gồm:

(1) Người ứng cử, được bầu cử, bổ nhiệm, chỉ định giữ các chức vụ theo nhiệm kỳ trong cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị - xã hội từ Trung ương đến địa phương.

(2) Người làm việc trong tổ chức cơ yếu, người tham gia lực lượng vũ trang.

(3) Đối với công chức, viên chức thông thường: Cũng phải đảm bảo điều kiện một quốc tịch Việt Nam và thường trú tại Việt Nam, trừ các trường hợp đặc biệt có lợi cho Nhà nước, không gây phương hại đến lợi ích quốc gia (Chính phủ sẽ quy định chi tiết nội dung này).

2. Thẻ Căn cước và Căn cước điện tử là giấy tờ chứng minh quốc tịch

Bên cạnh các giấy tờ truyền thống như Giấy khai sinh, Hộ chiếu, Quyết định cho nhận con nuôi... Luật mới đã chính thức bổ sung Thẻ Căn cước và Căn cước điện tử vào danh mục các giấy tờ hợp pháp để chứng minh quốc tịch Việt Nam của công dân. Điều này tạo điều kiện thuận lợi tối đa trong kỷ nguyên số hóa thủ tục hành chính.

3. Nới lỏng điều kiện nhập quốc tịch cho người thân của công dân Việt Nam: Quy định này nhằm bảo vệ quyền trẻ em và tạo điều kiện cho các gia đình đoàn tụ, Luật đã sửa đổi Điều 19 theo hướng "mở" hơn cho các trường hợp có vợ, chồng, con đẻ là công dân Việt Nam:

- Người chưa thành niên xin nhập quốc tịch theo cha mẹ: Không cần đáp ứng điều kiện “có năng lực hành vi dân sự đầy đủ”.

- Người có vợ/chồng/con đẻ là công dân Việt Nam: Được miễn các điều kiện về biết tiếng Việt, thời gian thường trú (từ 5 năm trở lên) và khả năng bảo đảm cuộc sống.

- Về tên gọi: Người nhập quốc tịch phải có tên tiếng Việt. Trường hợp được giữ cả quốc tịch nước ngoài, công dân có thể chọn tên ghép giữa tên Việt Nam và nước ngoài.

* Các trường hợp được giữ quốc tịch nước ngoài khi nhập quốc tịch Việt Nam:

- Có cha/mẹ/ông/bà là công dân Việt Nam; có công lao đặc biệt; có lợi cho Nhà nước; người chưa thành niên theo cha mẹ.

- Được Chủ tịch nước cho phép.

- Việc giữ quốc tịch nước ngoài không gây phương hại đến an ninh, lợi ích quốc gia và phù hợp với pháp luật nước bạn.

4. Rút ngắn 1/2 thời gian giải quyết hồ sơ: Quy định này nhằm đẩy mạnh cải cách hành chính, thời gian xử lý hồ sơ nhập quốc tịch đã được cắt giảm mạnh mẽ, cụ thể:

- Tại Sở Tư pháp (hoàn tất trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh): Rút ngắn từ 10 ngày xuống còn 05 ngày làm việc.

- Tại Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh (xem xét, đề xuất gửi Bộ Tư pháp): Giảm từ 10 ngày xuống còn 05 ngày làm việc.

- Tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài: Quy định rõ thời hạn là 20 ngày (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ) để thẩm tra và chuyển về Bộ Tư pháp, đồng thời phối hợp với Bộ Ngoại giao và Bộ Công an (xác minh nhân thân) để quản lý.

5. Cơ hội trở lại quốc tịch Việt Nam được quy định rộng mở hơn: Quy định này thể chế hóa chủ trương của Đảng đối với kiều bào, Luật quy định: Người đã mất quốc tịch Việt Nam nếu có đơn xin trở lại thì đều được xem xét giải quyết.

Người xin trở lại quốc tịch phải lấy lại tên Việt Nam trước đây. Họ có thể được giữ quốc tịch nước ngoài nếu được Chủ tịch nước cho phép và cam kết không dùng quốc tịch nước ngoài để gây phương hại đến an ninh, trật tự và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân tại Việt Nam./.

 

Tin bài cùng chuyên mục
  • Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung về quản lý hoạt động thông tin đối ngoại - Ngày đăng: 24/06/2026
  • Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lâm nghiệp - Ngày đăng: 24/06/2026
  • Chính phủ ban hành Nghị quyết số 30/2026/NQ-CP, ngày 16/6/2026 tiếp tục hiệu lực một số Nghị định thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo - Ngày đăng: 23/06/2026
  • Hoàn thiện mô hình tổ chức thôn, tổ dân phố trong giai đoạn mới - Ngày đăng: 11/06/2026
  • Quy định mới về chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố - Ngày đăng: 11/06/2026
  • Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, giao dịch điện tử và công nghệ thông tin. - Ngày đăng: 08/06/2026
  • Thủ tướng Chính phủ ban hành Công điện số 32/CĐ-TTg về việc tổ chức thực hiện tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật - Ngày đăng: 07/06/2026
  • Đẩy mạnh phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường - Ngày đăng: 03/06/2026
  • Quy định chính sách cho học sinh trường phổ thông nội trú và trường phổ thông nội trú tại các xã biên giới đất liền - Ngày đăng: 03/06/2026
  • Tin: Kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Tiến Châu tại cuộc họp triển khai hoạt động của Ban Chỉ đạo tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật - Ngày đăng: 01/06/2026
  • Tổng số: 150 | Trang: 1 trên tổng số 15 trang  
Xem tin theo ngày:   / /   
HƯỚNG DẪN NGHIỆP VỤ
thống kê, báo cáo về pbgdpl
  • Báo cáo số 1165/BC-HĐPH ngày 09/11/2023 của Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật huyện Chiêm Hóa
  • Báo cáo số 45/BC-BTP ngày 15/02/2023 của Bộ Tư pháp
  • Báo cáo số 22/BC-BTP ngày 08/02/2022 của Bộ Tư pháp
  • Báo cáo số 158/BC-STP ngày 30/7/2021 của Sở Tư pháp
  • Báo cáo số 163/BC-STP ngày 03/8/2021 của Sở Tư pháp
Thư viện Video - Clip
Hướng dẫn đăng tải tin bài và văn bản lên Trang TTĐT PBGDPL Tuyên Quang
  • Tọa đàm: Để pháp luật đi vào cuộc sống
  • UBND tỉnh họp phiên thường kỳ tháng 4
  • Phấn đấu chỉ số PCI của tỉnh trong top 30 tỉnh, thành phố cả nước
  • Hội nghị Thường trực HĐND các tỉnh Trung du và Miền núi phía Bắc lần thứ VI
  • Đoàn công tác của UBKT Trung ương thăm làm việc tại tỉnh
LIÊN KẾT
Thống kê truy cập

Đang Online: 47

Tổng lượng truy cập: website counter

TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ PHỔ BIẾN GIÁO DỤC PHÁP LUẬT TỈNH TUYÊN QUANG

Cơ quan chủ quản: Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang, Cơ quan thường trực: Sở Tư pháp tỉnh Tuyên Quang

Trưởng Ban Biên tập: Bà Nguyễn Thị Thược, Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh Tuyên Quang, Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng phổ biến giáo dục pháp luật tỉnh

Địa chỉ: Đường 17/8, Phường Phan Thiết, tp Tuyên Quang - Điện thoại: (0207) 3.822.831 - FAX: (0207) 3.922.187 - Email: banbientapstptq@gmail.com

Giấy phép xuất bản số 21/GP-TTĐT ngày 25 tháng 05 năm 2021 của Sở Thông tin & Truyền thông tỉnh Tuyên Quang

​