Ngày 04/8/2025, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 27/2025/QĐ-TTg Quy định về xã, phường, đặc khu đạt chuẩn tiếp cận pháp luật (sau đây viết tắt là Quyết định số 27/2025/QĐ-TTg), có hiệu lực từ 01/01/2026 và thay thế Quyết định số 25/2021/QĐ-TTg ngày 22/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ Quy định về xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật; Ngày 11/9/2025, Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Thông tư số 15/2025/TT-BTP Hướng dẫn thi hành Quyết định số 27/2025/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định về xã, phường, đặc khu đạt chuẩn tiếp cận pháp luật (sau đây viết tắt là Thông tư số 15/2025/TT-BTP), có hiệu lực từ 01/01/2026 và thay thế Thông tư số 09/2021/TT-BTP ngày 15/11/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành Quyết định số 25/2021/QĐ-TTg ngày 22 tháng 7 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định về xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật. Tình huống 1: Cách đánh giá Chỉ tiêu 1 của Tiêu chí 1 “Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã được ban hành đúng thời hạn và đúng quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật” Trong năm đánh giá, xã A đã ban hành đúng thời gian 02 Nghị quyết quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, tuy nhiên có 01 Nghị quyết bị Sở Tư pháp kiến nghị xử lý do việc ban hành sai thẩm quyền. Khi tự đánh giá, chấm điểm xã A đã tự chấm là “Đạt” cho chỉ tiêu 1 của tiêu chí 1 (Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã được ban hành đúng thời hạn và đúng quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật). Hỏi, việc tự chiếm điểm của xã A có đúng quy định không? Trả lời: Tại Phụ lục 1 Thông tư 15/2025/TT-BTP quy định cách chấm điểm của chỉ tiêu 1 trong tiêu chí 1 (Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã được ban hành đúng thời hạn và đúng quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật), như sau: “Tỷ lệ Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã được ban hành đúng thời hạn và đúng quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật”; Theo đó, Thông tư 15/2025/TT-BTP yêu cầu mức độ đạt chuẩn là 100%. Cách tính: Tỷ lệ % = (Tổng số Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã được ban hành đúng thời hạn và đúng quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật, không bị cơ quan có thẩm quyền xử lý hoặc kiến nghị xử lý do trái với quy định pháp luật/Tổng số Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã phát sinh trong năm đánh giá phải ban hành) x 100 Do trong năm xã A có 01 Nghị quyết quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân bị Sở Tư pháp kiến nghị xử lý do việc ban hành sai thẩm quyền, như vậy, cách tính điểm cho chỉ tiêu này của xã A sẽ là: Tỷ lệ % = 1/2 x 100% = 50%. Thông tư 15/2025/TT-BTP yêu cầu mức độ đạt chuẩn cho chỉ tiêu này là 100% (xã A chỉ đạt 50%), do đó xã A đã tự chấm là “Đạt” cho chỉ tiêu 1 của tiêu chí 1 là chưa đúng theo quy định của Thông tư 15/2025/TT-BTP. Tình huống 2: Cách đánh giá Chỉ tiêu 2 của Tiêu chí 1 “Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã được truyền thông trong quá trình xây dựng theo quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật” Trong năm đánh giá, xã B có ban hành 05 Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân (dự thảo Quyết định không có nội dung thuộc phạm vi bí mật nhà nước), tuy nhiên trong quá trình xây dựng Quyết định quy phạm pháp luật, có 01 dự thảo xã B không thực hiện truyền thông theo quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Hỏi, xã B có đạt chỉ tiêu 2 của tiêu chí 1 “Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã được truyền thông trong quá trình xây dựng theo quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật” không? Trả lời: Tại Phụ lục 1 Thông tư 15/2025/TT-BTP quy định cách chấm điểm của chỉ tiêu 2 trong tiêu chí 1 (Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã được ban hành đúng thời hạn và đúng quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật), như sau: “Tỷ lệ dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã được truyền thông trong quá trình xây dựng theo quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật”; Theo đó, Thông tư 15/2025/TT-BTP yêu cầu mức độ đạt chuẩn là 100%. Cách tính: Tỷ lệ % = (Tổng số dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã được truyền thông trong quá trình xây dựng theo quy định/Tổng số Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã phát sinh trong năm đánh giá phải ban hành) x 100 Xã B chỉ truyền thông 4/5 dự thảo văn bản (01 dự thảo xã B không thực hiện truyền thông theo quy định), do đó, cách tính điểm cho chỉ tiêu này của xã B là: Tỷ lệ % = 4/5 x 100% = 80%. Thông tư 15/2025/TT-BTP yêu cầu mức độ đạt chuẩn cho chỉ tiêu này là 100% (xã B chỉ đạt 80%), do đó xã B không đạt chỉ tiêu 2 của tiêu chí 1. Tình huống 3: Cách đánh giá Chỉ tiêu 2 của Tiêu chí 1 “Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã được truyền thông trong quá trình xây dựng theo quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật” Liên quan đến việc thực hiện chỉ tiêu 2 của tiêu chí 1 “Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã được truyền thông trong quá trình xây dựng theo quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật” anh Minh và chị Ngọc làm công chức phụ trách công tác tư pháp tại xã A có tranh luận như sau: Anh Minh nói: “Việc truyền thông dự thảo văn bản quy phạm pháp luật được thực hiện từ thời điểm lấy ý kiến đối tượng chịu sự tác động trực tiếp về chính sách, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật đến khi cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền thông qua hoặc ban hành”. Tuy nhiên, chị Ngọc lại có quan điểm “Việc truyền thông này được thực hiện khi dự thảo văn bản quy phạm pháp luật đã được thông qua hoặc ban hành thì nội dung tuyên truyền mới chính xác được”. Hỏi: Quan điểm của anh Minh hay chị Ngọc là đúng? Trả lời: Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật quy định: “Việc truyền thông được thực hiện từ thời điểm lấy ý kiến đối tượng chịu sự tác động trực tiếp về chính sách, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật đến khi cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền thông qua hoặc ban hành” Căn cứ quy định trên, quan điểm của anh Minh là đúng. Tình huống 4: Cách đánh giá Chỉ tiêu 2 của Tiêu chí 1 “Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã được truyền thông trong quá trình xây dựng theo quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật” Anh Nam là công chức Phòng Văn hóa - Xã hội của xã A, Phòng anh được giao chủ trì soạn thảo xây dựng Quyết định quy phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực giáo dục để trình Ủy ban nhân dân xã ban hành. Trong quá trình xây dựng, anh muốn truyền thông dự thảo quyết định trên để tuyên truyền, tạo sự đồng thuận trong xã hội, đồng thời là để thực hiện chỉ tiêu 2 của tiêu chí 1 về công tác chuẩn tiếp cận pháp luật. Tuy nhiên, anh chưa nắm được nội dung truyền thông bao gồm những gì. Hỏi: Việc truyền thông chính sách, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật bao gồm những nội dung gì? Trả lời: Khoản 2 Điều 3 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật quy định: “2. Trừ văn bản quy phạm pháp luật có nội dung thuộc phạm vi bí mật nhà nước, nội dung truyền thông bao gồm: a) Sự cần thiết ban hành chính sách, văn bản quy phạm pháp luật; b) Nội dung cơ bản bao gồm: nội dung mới, sửa đổi, bổ sung của chính sách, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật; c) Nội dung khác (nếu có).” Như vậy, khi anh Nam truyền thông dự thảo Quyết định thì phải truyền thông những nội dung trên. Tình huống 5: Cách đánh giá Chỉ tiêu 3 của Tiêu chí 1 “Thực hiện tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật” Ngay khi quyết định quy phạm pháp luật của xã được ban hành, xã C đã tự kiểm tra 02/03 Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân. Sau khi tự kiểm tra, không có nội dung trái pháp luật và tất cả các nôi dung đều phù hợp. Hỏi, khi xã C đã tự kiểm tra đến 02 văn bản đều phù hợp và không có nội dung trái pháp luật thì có đạt chỉ tiêu 3 của tiêu chí 1 “Thực hiện tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật” không? Trả lời: Tại Phụ lục 1 Thông tư 15/2025/TT-BTP quy định cách chấm điểm của chỉ tiêu 3 trong tiêu chí 1 (Thực hiện tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật), như sau: “Tỷ lệ Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã được thực hiện tự kiểm tra theo quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật”; Theo đó, Thông tư 15/2025/TT-BTP yêu cầu mức độ đạt chuẩn là 100%. Cách tính: Tỷ lệ % = (Tổng số Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã được thực hiện tự kiểm tra theo quy định/Tổng số Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã phải thực hiện tự kiểm tra theo quy định trong năm đánh giá) x 100 Theo đó, xã C tự kiểm tra 02/03 Quyết định (có 01 Quyết định xã C không thực hiện tự kiểm tra theo quy định), do đó, cách tính điểm cho chỉ tiêu này của xã C là: Tỷ lệ % = 2/3 x 100% = 66,66%. Thông tư 15/2025/TT-BTP yêu cầu mức độ đạt chuẩn cho chỉ tiêu này là 100% (xã C chỉ đạt 66,66%), mặc dù các văn bản đều phù hợp và không có nội dung trái pháp luật, nhưng xã C đã không tự kiểm tra hết tất cả văn bản quy phạm pháp luật được thông qua hoặc ban hành thì đều bị coi là không đạt chỉ tiêu 3 của tiêu chí 1. Tình huống 6: Cách đánh giá Chỉ tiêu 3 của Tiêu chí 1 “Thực hiện tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật” Ngày 01/01/2026, xã D ban hành 01 Quyết định quy phạm pháp luật, đến ngày 09/01/2026 xã D đã thực hiện xong việc tự kiểm tra văn bản trên. Hỏi, xã D có thực hiện đúng theo quy định của pháp luật không? Trả lời: Khoản 2 Điều 12 Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật quy định, nh] sau: “...Tự kiểm tra văn bản quy định tại điểm a khoản 2 Điều 63 của Luật phải được thực hiện trong thời gian 45 ngày đối với văn bản của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ; trong thời gian 10 ngày đối với văn bản của chính quyền địa phương và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; trong thời gian 05 ngày làm việc đối với văn bản được xây dựng, ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn hoặc trong trường hợp đặc biệt kể từ ngày văn bản được thông qua hoặc ký ban hành,..” Theo đó, đối với văn bản của chính quyền địa phương, phải thực hiện tự kiểm tra văn bản theo quy định trong thời gian 10 ngày kể từ ngày văn bản được thông qua hoặc ký ban hành; đối với văn bản được xây dựng, ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn thì phải thực hiện tự kiểm tra theo quy định trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày văn bản được thông qua hoặc ký ban hành. Như vậy, xã D đã thực hiện đúng theo quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Tình huống 7: Cách đánh giá nội dung 1, Chỉ tiêu 1 của Tiêu chí 2 “Thực hiện lập, cập nhật Danh mục thông tin phải được công khai, Danh mục thông tin công dân được tiếp cận có điều kiện” Trong năm đánh giá, xã M đã thực hiện việc lập và cập nhật thường xuyên danh mục thông tin phải được công khai, danh mục thông tin công dân được tiếp cận có điều kiện. Hỏi, xã M có đạt nội dung 1, Chỉ tiêu 1 của Tiêu chí 2 không? Trả lời: Tại Phụ lục 1 Thông tư 15/2025/TT-BTP quy định cách chấm điểm nội dung 1, Chỉ tiêu 1 của Tiêu chí 2 (Thực hiện lập, cập nhật Danh mục thông tin phải được công khai, Danh mục thông tin công dân được tiếp cận có điều kiện), như sau: “Có Danh mục thông tin theo quy định của pháp luật và cập nhật thường xuyên”. Theo đó, xã M đã thực hiện việc lập và cập nhật thường xuyên danh mục thông tin phải được công khai, danh mục thông tin công dân được tiếp cận có điều kiện. Nên xã M được chấm đạt nội dung 1, Chỉ tiêu 1 của Tiêu chí 2. Tình huống 8: Cách đánh giá nội dung 2, Chỉ tiêu 1 của Tiêu chí 2 “Đăng tải (hoặc niêm yết) Danh mục thông tin” Xã N là 1 địa phương vùng sâu, vùng xa, do điều kiện về cơ sở vật chất, hạ tầng thông tin chưa được đảm bảo nên xã N chưa có Trang thông tin điện tử. Trong năm đánh giá, xã N đã thực hiện việc lập và cập nhật thường xuyên danh mục thông tin phải được công khai, danh mục thông tin công dân được tiếp cận có điều kiện và chỉ niêm yết Danh mục các thông tin tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và Nhà Văn hóa các thôn, bản mà không được đăng trên Trang thông tin điện tử (do xã chưa có Trang thông tin điện tử). Hỏi, như vậy xã N có đạt nội dung 2, Chỉ tiêu 1 của Tiêu chí 2 không? Trả lời: Tại Phụ lục 1 Thông tư 15/2025/TT-BTP quy định cách chấm điểm nội dung 2, Chỉ tiêu 1 của Tiêu chí 2 (Đăng tải (hoặc niêm yết) Danh mục thông tin), như sau: “Đăng tải Danh mục thông tin (cấp xã có Cổng/Trang thông tin điện tử) hoặc niêm yết Danh mục thông tin tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã (cấp xã chưa có Cổng/Trang thông tin điện tử) hoặc hình thức phù hợp khác”. Theo đó, khi chưa có Trang thông tin điện tử, xã N đã niêm yết Danh mục các thông tin tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và Nhà Văn hóa các thôn, bản để công khai các thông tin, do đó xã N vẫn được tính đạt nội dung 2, Chỉ tiêu 1 của Tiêu chí 2. Tình huống 9: Cách đánh giá Chỉ tiêu 2 của Tiêu chí 2 “Thực hiện công khai văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã sau khi ban hành theo quy định của pháp luật về tiếp cận thông tin” Trong năm đánh giá, xã D đã ban hành 05 văn bản quy phạm pháp luật (04 Nghị quyết quy phạm của Hội đồng nhân dân và 01 Quyết định quy phạm của Ủy ban nhân dân). Xã D đã công khai 04 Nghị quyết quy phạm của Hội đồng nhân dân, 01 Quyết định quy phạm thì không công khai do nghĩ văn bản quy phạm của Ủy ban nhân dân xã thì không cần công khai. Khi tự đánh giá, chấm điểm xã D đã tự chấm là “Đạt” cho chỉ tiêu 2 của tiêu chí 2 (Thực hiện công khai văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã sau khi ban hành theo quy định của pháp luật về tiếp cận thông tin). Hỏi, việc tự chiếm điểm của xã D có đúng quy định không? Trả lời: Tại Phụ lục 1 Thông tư 15/2025/TT-BTP quy định cách chấm điểm của chỉ tiêu 2 trong tiêu chí 2 (Thực hiện công khai văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã sau khi ban hành theo quy định của pháp luật về tiếp cận thông tin), như sau: “Tỷ lệ Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã sau khi ban hành được công khai theo quy định của pháp luật về tiếp cận thông tin”; Theo đó, Thông tư 15/2025/TT-BTP yêu cầu mức độ đạt chuẩn là 100%. Cách tính: Tỷ lệ % = (Tổng số Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã sau khi ban hành được công khai theo quy định/Tổng số Nghị quyết của Hội đồng nhân dân được thông qua và Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã phải thực hiện công khai theo quy định trong năm đánh giá) x 100. Do trong năm xã D có 01 Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân không được công khai, như vậy, cách tính điểm cho chỉ tiêu này của xã D sẽ là: Tỷ lệ % = 4/5 x 100% = 80%. Thông tư 15/2025/TT-BTP yêu cầu mức độ đạt chuẩn cho chỉ tiêu này là 100% (xã D chỉ đạt 80%), do đó việc xã D đã tự chấm là “Đạt” cho chỉ tiêu 2 của tiêu chí 2 là chưa đúng theo quy định của Thông tư 15/2025/TT-BTP. Tình huống 10: Cách đánh giá Chỉ tiêu 3 của Tiêu chí 2 “Thực hiện cung cấp thông tin theo yêu cầu theo quy định của pháp luật về tiếp cận thông tin” Trong năm đánh giá, xã O có 08 yêu cầu cung cấp thông tin từ công dân, trong đó có 01 thông tin xã O cung cấp chậm 05 ngày so với quy định. Khi tự đánh giá, chấm điểm xã O đã tự chấm là “Đạt” cho chỉ tiêu 3 của tiêu chí 2 (Thực hiện cung cấp thông tin theo yêu cầu theo quy định của pháp luật về tiếp cận thông tin). Hỏi, việc tự chiếm điểm của xã O có đúng quy định không? Trả lời: Tại Phụ lục 1 Thông tư 15/2025/TT-BTP quy định cách chấm điểm của chỉ tiêu 3 trong tiêu chí 2 (Thực hiện cung cấp thông tin theo yêu cầu theo quy định của pháp luật về tiếp cận thông tin), như sau: “Tỷ lệ thông tin được cung cấp theo yêu cầu kịp thời, chính xác, đầy đủ, đúng hình thức theo quy định pháp luật”; Theo đó, Thông tư 15/2025/TT-BTP yêu cầu mức độ đạt chuẩn là 100%. Cách tính: Tỷ lệ % = (Tổng số thông tin đã cung cấp đúng thời hạn, chính xác, đầy đủ, đúng hình thức theo quy định pháp luật/Tổng số thông tin có yêu cầu đủ điều kiện cung cấp trong năm đánh giá) x 100. Trong năm xã O có 01 thông tin cung cấp chưa được kịp thời, như vậy, cách tính điểm cho chỉ tiêu này của xã O sẽ là: Tỷ lệ % = 7/8 x 100% = 87,5%. Thông tư 15/2025/TT-BTP yêu cầu mức độ đạt chuẩn cho chỉ tiêu này là 100% (xã O chỉ đạt 87,5%), do đó việc xã O đã tự chấm là “Đạt” cho chỉ tiêu 3 của tiêu chí 2 là chưa đúng theo quy định của Thông tư 15/2025/TT-BTP. Tình huống 11: Cách đánh giá Chỉ tiêu 3 của Tiêu chí 2 “Thực hiện cung cấp thông tin theo yêu cầu theo quy định của pháp luật về tiếp cận thông tin” Trong năm đánh giá, xã E không có yêu cầu cung cấp thông tin từ cá nhân, cơ quan, tổ chức. Khi tự đánh giá, xã E đã tự chấm là “Đạt” cho chỉ tiêu 3 của tiêu chí 2 (Thực hiện cung cấp thông tin theo yêu cầu theo quy định của pháp luật về tiếp cận thông tin). Hỏi, việc tự chiếm điểm của xã E có đúng quy định không? Trả lời: Việc tự chiếm điểm của xã E là đúng quy định, vì: Tại Phụ lục 1 Thông tư 15/2025/TT-BTP quy định cách chấm điểm của chỉ tiêu 3 trong tiêu chí 2 (Thực hiện cung cấp thông tin theo yêu cầu theo quy định của pháp luật về tiếp cận thông tin), như sau: “Tỷ lệ thông tin được cung cấp theo yêu cầu kịp thời, chính xác, đầy đủ, đúng hình thức theo quy định pháp luật”; Theo đó, Thông tư 15/2025/TT-BTP yêu cầu mức độ đạt chuẩn là 100%. Trong năm đánh giá không có yêu cầu cung cấp thông tin được xác định là đạt chỉ tiêu này”. Tình huống 12: Cách đánh giá nội dung 1, Chỉ tiêu 4 Tiêu chí 2 “Ban hành kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật hằng năm theo quy định của pháp luật về phổ biến, giáo dục pháp luật” Trong năm đánh giá, Ủy ban nhân dân xã E không ban hành kế hoạch công tác phổ biến giáo dục pháp luật (PBGDPL), tuy nhiên trên thực tế Ủy ban nhân dân đã chỉ đạo, tổ chức triển khai nhiều hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật cho người dân. Khi tự đánh giá, chấm điểm, xã E đã tự chấm là “Đạt” đối với chỉ tiêu 4 của tiêu chí 2. Hỏi việc chấm điểm của xã E có đúng không? Trả lời: Thông tư 15/2025/TT-BTP quy định mức độ đạt với Nội dung 1 Chỉ tiêu 4 Tiêu chí 2 là phải có: “Kế hoạch được ban hành đáp ứng yêu cầu về nội dung và thời hạn theo kế hoạch, văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc trong 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành kế hoạch trong trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh không có yêu cầu về thời hạn”. Do đó, mặc dù xã E có chỉ đạo, tổ chức triển khai nhiều hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật, nhưng không ban hành kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật thì sẽ không đạt chỉ tiêu này. Vậy, việc tự chấm điểm của xã E là chưa đúng. Tình huống 13: Cách đánh giá nội dung 2, Chỉ tiêu 4 Tiêu chí 2 “Tỷ lệ hoàn thành nhiệm vụ theo kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật hằng năm” Trong năm đánh giá, xã F ban hành kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật, trong đó đã đề ra 05 nhiệm vụ để thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật tại địa phương. Cuối năm khi tổng kết công tác này thì xã F có 01 nhiệm vụ không triển khai do chủ quan. Hỏi xã F có đạt nội dung 2, Chỉ tiêu 4 Tiêu chí 2 không? Trả lời: Tại Phụ lục 1 Thông tư 15/2025/TT-BTP quy định cách chấm điểm của nội dung 2, Chỉ tiêu 4 Tiêu chí 2 (Tỷ lệ hoàn thành nhiệm vụ theo kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật hằng năm), như sau: Cách tính: Tỷ lệ % = (Tổng số nhiệm vụ, hoạt động đã triển khai và hoàn thành trên thực tế/Tổng số nhiệm vụ, hoạt động đề ra trong Kế hoạch) x 100; yêu cầu mức độ đạt chuẩn là 100%. Theo đó, xã F đã hoàn thành được 4/5 nhiệm vụ theo kế hoạch đề ra (01 nhiệm vụ không hoàn thành), do đó, cách tính điểm cho nội dung này của xã F là: Tỷ lệ % = 4/5 x 100% = 80%. Thông tư 15/2025/TT-BTP yêu cầu mức độ đạt chuẩn cho nội dung này là 100% (xã F chỉ đạt 80%), do đó xã F không đạt nội dung 2, Chỉ tiêu 4 Tiêu chí 2. Tình huống 14: Cách đánh giá nội dung 2, Chỉ tiêu 4 Tiêu chí 2 “Tỷ lệ hoàn thành nhiệm vụ theo kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật hằng năm” Trong năm đánh giá, xã X ban hành kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật, trong đó đề ra 05 nhiệm vụ để thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật tại địa phương. Cuối năm khi tổng kết công tác này thì xã X có 01 nhiệm vụ chưa hoàn thành vì lý do khách quan. Khi tự đánh giá, xã X đã tự chấm là “Đạt” cho nội dung 2, Chỉ tiêu 4 Tiêu chí 2 “Tỷ lệ hoàn thành nhiệm vụ theo kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật hằng năm”. Hỏi, việc tự chiếm điểm của xã X có đúng quy định không? Trả lời: Việc tự chiếm điểm của xã X là đúng quy định, vì: Tại Phụ lục 1 Thông tư 15/2025/TT-BTP quy định cách chấm điểm của nội dung 2, Chỉ tiêu 4 Tiêu chí 2 “Tỷ lệ hoàn thành nhiệm vụ theo kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật hằng năm”, như sau: Cách tính: Tỷ lệ % = (Tổng số nhiệm vụ, hoạt động đã triển khai và hoàn thành trên thực tế/Tổng số nhiệm vụ, hoạt động đề ra trong Kế hoạch) x 100; yêu cầu mức độ đạt chuẩn là 100%. (Các nhiệm vụ, hoạt động đã đề ra trong kế hoạch nhưng không triển khai và không hoàn thành được vì lý do khách quan thì không được tính để xác định tỷ lệ này). Tình huống 15: Cách đánh giá Chỉ tiêu 5 Tiêu chí 2 “Thực hiện chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ số trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật” Trong năm đánh giá, xã P chỉ thực hiện 01 hoạt động chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ số trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật đó là (Phổ biến, giáo dục pháp luật thông qua tin nhắn điện thoại). Hỏi, xã P có đạt Chỉ tiêu 5 Tiêu chí 2 không? Trả lời: Chỉ tiêu 5 Tiêu chí 2 yêu cầu ít nhất 02 hoạt động chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ số trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật sau: “- Tổ chức cuộc thi tìm hiểu pháp luật trực tuyến; - Ứng dụng công nghệ số trong tập huấn phổ biến kiến thức pháp luật và kỹ năng phổ biến, giáo dục pháp luật cho đội ngũ nhân lực làm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; - Phổ biến, giáo dục pháp luật trên Cổng Thông tin điện tử/Trang Thông tin điện tử của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã và có sự kết nối với Cổng Pháp luật Quốc gia (đối với cấp xã đã có Cổng/Trang thông tin điện tử); - Sử dụng mạng xã hội hoặc các nền tảng cộng đồng trực tuyến khác để thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật (ít nhất một trong các hình thức sau: Zalo OA, Facebook Fanpage, Youtube...); - Xây dựng, số hoá các tài liệu, sản phẩm truyền thông, phổ biến, giáo dục pháp luật như video clip hoặc podcast hoặc audio…; - Xây dựng chatbox giải đáp pháp luật; - Phổ biến, giáo dục pháp luật thông qua tin nhắn điện thoại; - Hoạt động về chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ số khác bảo đảm phù hợp với thực tiễn”. Xã P chỉ thực hiện 01 hoạt động “Phổ biến, giáo dục pháp luật thông qua tin nhắn điện thoại”, do đó, xã P có không đạt Chỉ tiêu 5 Tiêu chí 2. Tình huống 16: Cách đánh giá Chỉ tiêu 6 Tiêu chí 2 “Bảo đảm nguồn lực về con người và kinh phí, cơ sở vật chất, phương tiện để triển khai công tác phổ biến, giáo dục pháp luật theo quy định của pháp luật về phổ biến, giáo dục pháp luật” Trong năm đánh giá, xã G đã bố trí công chức, tuyên truyền viên pháp luật thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, bảo đảm cơ sở vật chất, phương tiện triển khai công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn; 100% tổng số nhiệm vụ về phổ biến, giáo dục pháp luật được bố trí kinh phí để bảo đảm triển khai thực hiện; 25/30 tuyên truyền viên pháp luật được tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật, kỹ năng phổ biến, giáo dục pháp luật. Hỏi, xã G có đạt Chỉ tiêu 6 Tiêu chí 2 không? Trả lời: Chỉ tiêu 6 Tiêu chí 2 có 03 nội dung, gồm: (1) Ủy ban nhân dân cấp xã bố trí công chức, tuyên truyền viên pháp luật thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, bảo đảm cơ sở vật chất, phương tiện triển khai công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn cấp xã; (2) 100% tỷ lệ nhiệm vụ về phổ biến, giáo dục pháp luật trong kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật đã ban hành được bố trí kinh phí bảo đảm triển khai thực hiện; (3) Từ trên 90% tỷ lệ tuyên truyền viên pháp luật được tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật, kỹ năng phổ biến, giáo dục pháp luật. Mặc dù xã G đã đạt nội dung số (1) và (2), tuy nhiên, tại nội dung (3) tỷ lệ tuyên truyền viên pháp luật được tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật, kỹ năng phổ biến, giáo dục pháp luật là: 25/30 × 100% = 83,33%, do đó, xã G vẫn không đạt Chỉ tiêu 6 Tiêu chí 2. Tình huống 17: Cách đánh giá nội dung 1 Chỉ tiêu 7 Tiêu chí 2 “Ban hành kế hoạch truyền thông về trợ giúp pháp lý hằng năm theo quy định của pháp luật về trợ giúp pháp lý” Trên thực tế Ủy ban nhân dân xã M có chỉ đạo, tổ chức triển khai nhiều hoạt động trợ giúp pháp lý cho người dân, tuy nhiên xã M lại không ban hành kế hoạch truyền thông về trợ giúp pháp lý và cũng không được lồng ghép trong kế hoạch của Ủy ban nhân dân xã. Khi tự đánh giá, chấm điểm, xã M vẫn tự chấm là “Đạt” đối với nội dung 1 Chỉ tiêu 7 Tiêu chí 2. Hỏi việc chấm điểm của xã M có đúng không? Trả lời: Thông tư 15/2025/TT-BTP quy định mức độ đạt với Nội dung 1 Chỉ tiêu 7 Tiêu chí 2 là phải có: “Kế hoạch được ban hành riêng hoặc được lồng ghép trong các kế hoạch của Ủy ban nhân dân cấp xã”. Do đó, mặc dù xã M có chỉ đạo, tổ chức triển khai nhiều hoạt động trợ giúp pháp lý, nhưng không ban hành kế hoạch truyền thông về trợ giúp pháp lý và cũng không được lồng ghép trong kế hoạch của Ủy ban nhân dân xã thì cũng sẽ không đạt nội dung này. Vậy, việc tự chấm điểm của xã M là không đúng. Tình huống 18: Cách đánh giá nội dung 3 Chỉ tiêu 7 Tiêu chí 2 “Xây dựng chuyên mục chính sách, pháp luật về trợ giúp pháp lý trên Cổng Thông tin điện tử/Trang Thông tin điện tử của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã và được cập nhật đầy đủ, kịp thời (đối với cấp xã đã có Cổng/Trang Thông tin điện tử)” Xã R đã xây dựng chuyên mục chính sách, pháp luật về trợ giúp pháp lý trên Trang Thông tin điện tử từ năm 2020. Đến nay, mặc dù có nhiều văn bản mới liên quan đến công tác trợ giúp pháp lý nhưng xã không cập nhật đầy đủ, kịp thời. Khi tự đánh giá, xã R vẫn chấm “Đạt” cho nội dung 3 Chỉ tiêu 7 Tiêu chí 2. Hỏi: Việc tự đánh giá của xã R có đúng quy định không? Trả lời: Thông tư 15/2025/TT-BTP quy định mức độ đạt với nội dung 3 Chỉ tiêu 7 Tiêu chí 2 là phải: “Có chuyên mục chính sách, pháp luật và được cập nhật đầy đủ, kịp thời”. Do đó, mặc dù xã R đã có chuyên mục chính sách, pháp luật về trợ giúp pháp lý trên Trang Thông tin điện tử, nhưng lại không cập nhật đầy đủ, kịp thời nên xã R không đạt nội dung 3 Chỉ tiêu 7 Tiêu chí 2. Vậy, việc tự chấm điểm của xã R là không đúng. Tình huống 19: Cách đánh giá nội dung 1 Chỉ tiêu 1 Tiêu chí 3 “Tỷ lệ tổ hoà giải được thành lập, kiện toàn theo quy định của pháp luật về hoà giải ở cơ sở” Xã Q có 09 tổ hòa giải, trong năm chỉ kiện toàn 08 tổ theo đúng thành phần, 01 tổ chưa đủ hòa giải viên để kiện toàn. Xã Q tự đánh giá là “Đạt” cho nội dung 1 Chỉ tiêu 1 của Tiêu chí 3. Hỏi việc tự chiếm điểm của xã Q có đúng không? Trả lời: Việc tự chiếm điểm của xã Q là sai, vì: Tỷ lệ đạt của xã Q là: Tỷ lệ % = 8/9 x 100% = 88,89%. Trong khi Thông tư 15/2025/TT-BTP yêu cầu mức độ đạt chuẩn cho nội dung này là 100% (xã Q chỉ đạt 88,89%), do đó việc tự chiếm điểm của xã Q là sai. Tình huống 20: Cách đánh giá nội dung 1 Chỉ tiêu 1 Tiêu chí 3 “Tỷ lệ tổ hoà giải được thành lập, kiện toàn theo quy định của pháp luật về hoà giải ở cơ sở” Trong năm đánh giá, xã Y không phát sinh yêu cầu thành lập, kiện toàn tổ hòa giải. Xã Y tự đánh giá là “Đạt” cho nội dung này. Hỏi việc tự chiếm điểm của xã Y có đúng không? Trả lời: Phụ lục I Thông tư 15/2025/TT-BTP quy định: “Trong năm đánh giá không phát sinh yêu cầu kiện toàn Tổ hòa giải được xác định là đạt chỉ tiêu này”. Do đó, việc tự chiếm điểm của xã Y là đúng. Tình huống 21: Cách đánh giá nội dung 2 Chỉ tiêu 1 Tiêu chí 3 “Tỷ lệ hoà giải viên được bầu, công nhận, cho thôi theo quy định của pháp luật về hoà giải ở cơ sở” Trong năm đánh giá, xã K không phát sinh việc bầu, công nhận, cho thôi hòa giải viên theo quy định của pháp luật về hòa giải ở cơ sở. Xã K tự đánh giá là “Đạt” cho nội dung này. Hỏi việc tự chiếm điểm của xã K có đúng không? Trả lời: Phụ lục I Thông tư 15/2025/TT-BTP quy định: “Trong năm đánh giá không phát sinh yêu cầu công nhận, cho thôi hòa giải viên được xác định là đạt chỉ tiêu này”. Do đó, việc tự chiếm điểm của xã K là đúng. Tình huống 22: Cách đánh giá nội dung 1 Chỉ tiêu 2 Tiêu chí 3 “Tỷ lệ các vụ, việc thuộc phạm vi hoà giải ở cơ sở được tiếp nhận, giải quyết theo quy định của pháp luật về hoà giải ở cơ sở” Trong năm đánh giá, xã U đã tiếp nhận 10 vụ, việc hòa giải, trong đó xã đã hòa giải được 09 vụ việc (do chủ quan nên xã còn tồn 01 vụ việc chưa được hòa giải). Hỏi với tỷ lệ 90% các vụ, việc thuộc phạm vi hoà giải ở cơ sở được tiếp nhận, giải quyết theo quy định của pháp luật về hoà giải ở cơ sở thì xã U có đạt nội dung 1 Chỉ tiêu 3 của Tiêu chí 3 không? Trả lời: Thông tư 15/2025/TT-BTP quy định mức độ đạt chuẩn với nội dung 1 Chỉ tiêu 2 Tiêu chí 3 phải đạt tỷ lệ là 100%. Do đó, xã U chỉ đạt tỷ lệ 90% các vụ, việc thuộc phạm vi hoà giải ở cơ sở được tiếp nhận, giải quyết theo quy định của pháp luật về hoà giải ở cơ sở là không đạt nội dung 1 Chỉ tiêu 2 của Tiêu chí 3. Tình huống 23: Cách đánh giá nội dung 1 Chỉ tiêu 2 Tiêu chí 3 “Tỷ lệ các vụ, việc thuộc phạm vi hoà giải ở cơ sở được tiếp nhận, giải quyết theo quy định của pháp luật về hoà giải ở cơ sở” Trong năm đánh giá, xã W không phát sinh vụ, việc hòa giải theo quy định của pháp luật về hòa giải ở cơ sở. Xã W tự đánh giá là “Đạt” cho nội dung này. Hỏi việc tự chiếm điểm của xã W có đúng không? Trả lời: Phụ lục I Thông tư 15/2025/TT-BTP quy định: “Trong năm đánh giá không phát sinh vụ, việc hòa giải được xác định là đạt chỉ tiêu này”. Do đó, việc tự chiếm điểm của xã W là đúng. Tình huống 24: Cách đánh giá nội dung 2 Chỉ tiêu 2 Tiêu chí 3 “Tỷ lệ các vụ, việc hoà giải ở cơ sở được hoà giải thành” Trong năm đánh giá, xã A đã tiếp nhận 07 vụ, việc hòa giải, trong đó đã hòa giải thành được 06 vụ việc (01 vụ việc đất đai hòa giải không thành). Hỏi với tỷ lệ 85,7% các vụ, việc hoà giải ở cơ sở được hoà giải thành thì xã A có đạt nội dung 2 Chỉ tiêu 2 của Tiêu chí 3 không? Trả lời: Thông tư 15/2025/TT-BTP quy định mức độ đạt chuẩn với nội dung 2 Chỉ tiêu 2 Tiêu chí 3 phải đạt tỷ lệ là từ trên 85%%. Xã A chỉ đạt tỷ lệ 85,7% các vụ, việc hoà giải ở cơ sở được hoà giải thành, nên xã A được chấm là đạt nội dung 2 Chỉ tiêu 2 của Tiêu chí 3. Tình huống 25: Cách đánh giá Chỉ tiêu 3 Tiêu chí 3 “Có sự phối hợp, hỗ trợ hiệu quả của cá nhân, tổ chức trên địa bàn trong triển khai công tác hòa giải ở cơ sở” Xã P có 15 Tổ hòa giải, trong đó chỉ có 12 Tổ thực hiện đủ 02 hoạt động phối hợp, hỗ trợ hiệu quả của cá nhân, tổ chức trên địa bàn trong triển khai công tác hòa giải ở cơ sở. Hỏi, xã P có đạt Chỉ tiêu 3 Tiêu chí 3 không? Trả lời: Chỉ tiêu 3 Tiêu chí 3 yêu cầu từ 80% trở lên tỷ lệ tổ hoà giải thực hiện ít nhất 02 (hai) hoạt động phối hợp, hỗ trợ hiệu quả của cá nhân, tổ chức trên địa bàn trong triển khai công tác hòa giải ở cơ sở sau đây: “- Huy động ít nhất 01 (một) trong các đội ngũ sau đây tham gia làm hòa giải viên ở cơ sở: Luật sư, luật gia, trợ giúp viên pháp lý, Hội thẩm nhân dân, lực lượng Công an nhân dân, Bộ đội Biên phòng, báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật, lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở, người đã từng là Thẩm phán, Kiểm sát viên, Điều tra viên, người đã hoặc đang công tác trong lĩnh vực pháp luật. - Huy động ít nhất 01 (một) trong các đội ngũ nêu trên hỗ trợ pháp lý hoặc tư vấn cho tổ hoà giải để giải quyết vụ, việc thuộc phạm vi hoà giải ở cơ sở. - Huy động ít nhất 01 (một) trong các đội ngũ nêu trên tham gia tập huấn, bồi dưỡng cho hoà giải viên. - Các hoạt động phối hợp, hỗ trợ hiệu quả của cá nhân, tổ chức khác trong triển khai công tác hòa giải ở cơ sở” Cách tính tỷ lệ: Tỷ lệ % = (Tổng số tổ hoà giải thực hiện ít nhất 02 hoạt động phối hợp, hỗ trợ hiệu quả của cá nhân, tổ chức trên địa bàn trong triển khai công tác hoà giải ở cơ sở/Tổng số tổ hòa giải trên địa bàn cấp xã) x 100 Vậy, tỷ lệ thực hiện Chỉ tiêu 3 Tiêu chí 3 của xã P là: Tỷ lệ % = 12/15 x 100% = 80%. Do đó, xã P đủ điểm đạt Chỉ tiêu 3 Tiêu chí 3. Tình huống 26: Cách đánh giá nội dung 4 Chỉ tiêu 4 Tiêu chí 3 “Tỷ lệ vụ, việc đã hoà giải được hỗ trợ thù lao cho hoà giải viên đúng mức chi theo quy định” Trong năm đánh giá, xã V đã giải quyết 10 vụ, việc hoà giải, trong đó xã đã thực hiện hỗ trợ thù lao cho 09 vụ, việc theo đúng quy định, còn 01 vụ, việc xã bỏ quên chưa thanh toán. Hỏi, với tỷ lệ 90% vụ, việc đã hoà giải được xã hỗ trợ thù lao cho hoà giải viên thì xã V có đạt nội dung 4 Chỉ tiêu 4 Tiêu chí 3 không? Trả lời: Thông tư 15/2025/TT-BTP quy định mức độ đạt chuẩn với nội dung 4 Chỉ tiêu 4 Tiêu chí 3 phải đạt tỷ lệ là 100%, trong khi đó, xã V chỉ đạt tỷ lệ 90% vụ, việc đã hoà giải được hỗ trợ thù lao cho hoà giải viên đúng mức chi theo quy định. Do đó, xã V không đạt nội dung 4 Chỉ tiêu 4 của Tiêu chí 3. Tình huống 27: Cách đánh giá Chỉ tiêu 4 Tiêu chí 3 “Bảo đảm nguồn lực về con người và kinh phí, cơ sở vật chất, phương tiện để triển khai công tác hòa giải ở cơ sở theo của quy định pháp luật về hòa giải ở cơ sở” Trong năm đánh giá, xã Đ đã bố trí công chức làm công tác hoà giải ở cơ sở, bảo đảm cơ sở vật chất, phương tiện triển khai công tác hoà giải ở cơ sở trên địa bàn cấp xã; 100% tổ hòa giải được hỗ trợ kinh phí hoạt động đúng mức chi theo quy định; 100% vụ, việc đã hoà giải được hỗ trợ thù lao cho hoà giải viên đúng mức chi theo quy định. Tuy nhiên chỉ có 170/200 hoà giải viên của xã được cung cấp tài liệu, tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật, kỹ năng hoà giải ở cơ sở. Hỏi, xã Đ có đạt Chỉ tiêu 4 Tiêu chí 3 không? Trả lời: Chỉ tiêu 4 Tiêu chí 3 có 04 nội dung, gồm: (1) Ủy ban nhân dân cấp xã bố trí công chức làm công tác hoà giải ở cơ sở, bảo đảm cơ sở vật chất, phương tiện triển khai công tác hoà giải ở cơ sở trên địa bàn cấp xã; (2) Từ trên 90% tỷ lệ hoà giải viên được cung cấp tài liệu, tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật, kỹ năng hoà giải ở cơ sở; (3) 100% tổ hòa giải được hỗ trợ kinh phí hoạt động đúng mức chi theo quy định; (4) 100% vụ, việc đã hoà giải được hỗ trợ thù lao cho hoà giải viên đúng mức chi theo quy định.
Mặc dù xã Đ đã đạt các nội dung số (1), (3) và (4), tuy nhiên, tại nội dung (2) tỷ lệ hoà giải viên được cung cấp tài liệu, tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật, kỹ năng hoà giải ở cơ sở là: 170/200 × 100% = 85%, do đó, xã Đ vẫn không đạt Chỉ tiêu 4 của Tiêu chí 3.
Đang Online: 36
Tổng lượng truy cập: