Ngày 25/11/2015, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII kỳ họp thứ 10 thông qua Luật Phí, lệ phí số 97/2015/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 (sau đây viết tắt là Luật Phí, lệ phí).
Sở Tư pháp tỉnh Tuyên Quang giới thiệu một số quy định của Luật Phí, lệ phí trong lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch thông qua các nội dung Hỏi - đáp dưới đây:
1. HỎI: “Phí”, “Lệ phí” là gì?
ĐÁP:
Điều 3 Luật Phí, lệ phí giải thích như sau:
- Phí là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phải trả nhằm cơ bản bù đắp chi phí và mang tính phục vụ khi được cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao cung cấp dịch vụ công được quy định trong Danh mục phí ban hành kèm theo Luật này.
- Lệ phí là khoản tiền được ấn định mà tổ chức, cá nhân phải nộp khi được cơ quan nhà nước cung cấp dịch vụ công, phục vụ công việc quản lý nhà nước được quy định trong Danh mục lệ phí ban hành kèm theo Luật này.
2. HỎI: Người nộp phí, lệ phí ; tổ chức thu phí, lệ phí được quy định như thế nào?
Điều 6, Điều 7 Luật Phí, lệ phí quy định người nộp phí, lệ phí, tổ chức thu phí, lệ phí như sau:
- Người nộp phí, lệ phí là tổ chức, cá nhân được cung cấp dịch vụ công, phục vụ công việc quản lý nhà nước theo quy định của Luật này.
- Tổ chức thu phí, lệ phí bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao cung cấp dịch vụ công, phục vụ công việc quản lý nhà nước được thu phí, lệ phí theo quy định của Luật này.
3. HỎI: Nguyên tắc xác định mức thu phí được quy định như thế nào?
Điều 8 Luật Phí, lệ phí quy định việc xác định mức thu phí phải tuân theo nguyên tắc sau:
Mức thu phí được xác định cơ bản bảo đảm bù đắp chi phí, có tính đến chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước trong từng thời kỳ, bảo đảm công bằng, công khai, minh bạch và bình đẳng về quyền và nghĩa vụ của công dân.
4. HỎI: Nguyên tắc xác định mức thu lệ phí được quy định như thế nào?
Điều 9 Luật Phí, lệ phí quy định việc xác định mức thu lệ phí phải tuân theo nguyên tắc sau:
Mức thu lệ phí được ấn định trước, không nhằm mục đích bù đắp chi phí; mức thu lệ phí trước bạ được tính bằng tỷ lệ phần trăm trên giá trị tài sản; bảo đảm công bằng, công khai, minh bạch và bình đẳng về quyền và nghĩa vụ của công dân.
5. HỎI: Việc miễn, giảm phí, lệ phí được quy định như thế nào?
Điều 10 Luật Phí, lệ phí quy định miễn, giảm phí, lệ phí, như sau:
- Các đối tượng thuộc diện miễn, giảm phí, lệ phí bao gồm trẻ em, hộ nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và một số đối tượng đặc biệt theo quy định của pháp luật.
- Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định cụ thể đối tượng được miễn, giảm án phí và lệ phí tòa án.
- Chính phủ quy định cụ thể đối tượng được miễn, giảm đối với từng khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền.
- Bộ trưởng Bộ Tài chính, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể đối tượng được miễn, giảm đối với từng khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền.
6. HỎI: Trách nhiệm của tổ chức thu phí, lệ phí được quy định như thế nào?
Điều 14 Luật Phí, lệ phí quy định trách nhiệm của tổ chức thu phí, lệ phí, như sau:
1. Niêm yết công khai tại địa điểm thu và công khai trên Trang thông tin điện tử của tổ chức thu phí, lệ phí về tên phí, lệ phí, mức thu, phương thức thu, đối tượng nộp, miễn, giảm và văn bản quy định thu phí, lệ phí.
2. Lập và cấp chứng từ thu cho người nộp phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.
3. Thực hiện chế độ kế toán; định kỳ báo cáo quyết toán thu, nộp, sử dụng phí, lệ phí; thực hiện chế độ công khai tài chính theo quy định của pháp luật.
4. Hạch toán riêng từng loại phí, lệ phí.
5. Báo cáo tình hình thu, nộp, quản lý, sử dụng phí, lệ phí.
7. HỎI: Người nộp phí, lệ phí có quyền, trách nhiệm gì trong nộp phí, lệ phí?
Điều 15 Luật Phí, lệ phí quy định quyền, trách nhiệm của người nộp phí, lệ phí, như sau:
1. Nộp đúng, đủ, kịp thời phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.
2. Được nhận chứng từ xác nhận số phí, lệ phí đã nộp.
8. HỎI: Luật Phí, lệ phí quy định hành vi nghiêm cấm và xử lý vi phạm như thế nào?
Điều 16 Luật Phí, lệ phí quy định hành vi nghiêm cấm và xử lý vi phạm, như sau:
1. Các hành vi nghiêm cấm bao gồm:
- Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức, cá nhân tự đặt và thu các loại phí, lệ phí;
- Thu, nộp, quản lý và sử dụng khoản thu phí, lệ phí trái với quy định của pháp luật.
2. Trường hợp vi phạm các quy định của pháp luật về phí, lệ phí thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
9. HỎI: Thẩm quyền của Ủy ban thường vụ Quốc hội được quy định như thế nào?
Điều 17 Luật Phí, lệ phí quy định thẩm quyền của Ủy ban thường vụ Quốc hội, như sau:
- Giữa hai kỳ họp Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ các khoản phí, lệ phí theo đề nghị của Chính phủ và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.
- Quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
10. HỎI: Chính phủ có thẩm quyền và trách nhiệm gì về quản lý phí và lệ phí?
Điều 18 Luật Phí, lệ phí quy định thẩm quyền và trách nhiệm của Chính phủ, như sau:
1. Thống nhất quản lý nhà nước về phí, lệ phí.
2. Giữa hai kỳ họp Quốc hội, trình Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ các khoản phí, lệ phí.
3. Quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền.
4. Trình Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
5. Hướng dẫn thực hiện thống nhất các khoản phí, lệ phí trong Danh mục phí, lệ phí ban hành kèm theo Luật Phí, lệ phí.
11. HỎI: Bộ Tài chính có thẩm quyền và trách nhiệm gì về quản lý phí và lệ phí?
Điều 19 Luật Phí, lệ phí quy định thẩm quyền và trách nhiệm của Bộ Tài chính, như sau:
1. Giúp Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về phí, lệ phí.
2. Trình Chính phủ ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật về phí, lệ phí.
4. Tổ chức và hướng dẫn thực hiện thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí, lệ phí.
5. Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trong thu, nộp, quản lý, sử dụng phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.
6. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.
12. HỎI: Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền gì về quản lý phí và lệ phí?
Điều 21 Luật Phí, lệ phí quy định thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, như sau:
1. Quyết định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền.
2. Xem xét, cho ý kiến để Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề xuất với Chính phủ trình Ủy ban thường vụ Quốc hội sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền.
13. HỎI: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền và trách nhiệm gì về quản lý phí và lệ phí?
Điều 22 Luật Phí, lệ phí quy định thẩm quyền và trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, như sau:
1. Trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền.
2. Tổ chức thực hiện và báo cáo tình hình thực hiện thu phí, lệ phí ở địa phương với cơ quan nhà nước cấp trên có thẩm quyền và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
3. Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trong thu, nộp, quản lý, sử dụng phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.
4. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về phí và lệ phí theo quy định của pháp luật.
5. Báo cáo Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, cho ý kiến về sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền Hội đồng nhân dân cấp tỉnh trước khi đề xuất với Chính phủ trình Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định.
14. HỎI: Luật Phí, lệ phí quy định phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch gồm những loại phí nào?
Phần VII Phụ lục số 01 Danh mục Phí, lệ phí ban hành kèm theo Luật Phí, lệ phí quy định phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch, bao gồm:
- Phí thăm quan;
- Phí thẩm định văn hóa phẩm;
- Phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch;
- Phí thư viện;
- Phí bảo quản ký gửi và sử dụng tài liệu lưu trữ;
- Phí đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan đến quyền tác giả.
15. HỎI: Luật Phí, lệ phí quy định phí thăm quan gồm những loại phí nào?
Mục 1 Phần VII Phụ lục số 01 Danh mục Phí, lệ phí ban hành kèm theo Luật Phí, lệ phí quy định phí thăm quan, bao gồm:
- Phí thăm quan danh lam thắng cảnh;
- Phí thăm quan di tích lịch sử;
- Phí thăm quan công trình văn hoá, bảo tàng;
Việc quy định phí nêu trên do Bộ Tài chính quy định đối với công trình thuộc trung ương quản lý; Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với công trình thuộc địa phương quản lý.
16. HỎI: Luật Phí, lệ phí quy định phí thẩm định văn hóa phẩm gồm những loại phí nào?
Mục 2 Phần VII Phụ lục số 01 Danh mục Phí, lệ phí ban hành kèm theo Luật Phí, lệ phí quy định phí thẩm định văn hoá phẩm, bao gồm:
- Phí thẩm định nội dung văn hoá phẩm xuất khẩu, nhập khẩu;
- Phí thẩm định kịch bản phim và phân loại phim;
- Phí thẩm định chương trình nghệ thuật biểu diễn; phí thẩm định nội dung chương trình trên băng, đĩa, phần mềm và trên các vật liệu khác;
- Phí thẩm định nội dung tài liệu xuất bản phẩm không kinh doanh;
- Phí thẩm định cấp giấy phép hợp tác, liên doanh sản xuất phim, cung cấp dịch vụ sản xuất phim cho tổ chức, cá nhân nước ngoài.
Việc quy định các loại phí nêu trên do Bộ Tài chính quy định.
17. HỎI: Luật Phí, lệ phí quy định phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch gồm những loại phí nào?
Mục 3 Phần VII Phụ lục số 01 Danh mục Phí, lệ phí ban hành kèm theo Luật Phí, lệ phí quy định phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch (được sửa đổi, bổ sung tại Điều 76 Luật Du lịch năm 2017), bao gồm:
- Phí thẩm định công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch, cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch khác đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch;
- Phí thẩm định cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế, Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa;
- Phí thẩm định cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch;
- Phí thẩm định hồ sơ cấp chứng chỉ hành nghề trong lĩnh vực thể dục, thể thao;
- Phí thẩm định cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động cơ sở thể thao, câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp;
- Phí thẩm định cấp, giấy phép kinh doanh karaoke, vũ trường.
Việc quy định phí nêu trên do Bộ Tài chính quy định, trừ trường hợp phí thẩm định cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động cơ sở thể thao, câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định./.
Đang Online: 81
Tổng lượng truy cập: