Ngày 21/5/2019, Chính phủ ban hành Nghị định số 45/2019/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2019, được sửa đổi, bổ sung bởi: Nghị định số 129/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch; thể thao; quyền tác giả, quyền liên quan; văn hóa và quảng cáo và Nghị định số 348/2025/NĐ-CP ngày 30/12/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2019/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 129/2021/NĐ-CP (sau đây viết chung là Nghị định số 45/2019/NĐ-CP).
Sở Tư pháp tỉnh Tuyên Quang giới thiệu quy định về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch thông qua các nội dung Hỏi - đáp dưới đây:
1. HỎI: Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra Hàng hải Việt Nam được quy định như thế nào?
ĐÁP:
Điều 19 Nghị định số 45/2019/NĐ-CP quy định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra Hàng hải Việt Nam, như sau:
1. Thanh tra viên thanh tra Hàng hải Việt Nam có quyền:
- Phạt cảnh cáo;
- Phạt tiền đến 5.000.000 đồng;
- Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 10.000.000 đồng.
2. Trưởng đoàn thanh tra Hàng hải Việt Nam có quyền:
- Phạt tiền đến 25.000.000 đồng;
- Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;
- Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 4 Nghị định số 45/2019/NĐ-CP.
3. Chánh thanh tra Hàng hải Việt Nam có quyền:
- Phạt tiền đến mức 40.000.000 đồng;
- Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
2. HỎI: Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân được quy định như thế nào?
Điều 20 Nghị định số 45/2019/NĐ-CP quy định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân, như sau:
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu có quyền:
Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 4 Nghị định số 45/2019/NĐ-CP.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố có quyền:
- Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;
- Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 4 Nghị định số 45/2019/NĐ-CP.
3. HỎI: Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Quản lý thị trường được quy định như thế nào?
Điều 21 Nghị định số 45/2019/NĐ-CP quy định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Quản lý thị trường, như sau:
1. Kiểm soát viên thị trường đang thi hành công vụ có quyền:
2. Đội trưởng Đội quản lý thị trường thuộc Chi cục Quản lý thị trường thuộc Sở Công Thương có quyền:
- Phạt tiền đến 15.000.000 đồng;
- Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 30.000.000 đồng;
3. Chi cục trưởng Chi cục Quản lý thị trường, Trưởng phòng Nghiệp vụ quản lý thị trường thuộc Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước có quyền:
- Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
4. Cục trưởng Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước có quyền:
4. HỎI: Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Bộ đội biên phòng được quy định như thế nào?
Điều 22 Nghị định số 45/2019/NĐ-CP quy định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Bộ đội biên phòng, như sau:
1. Chiến sĩ Bộ đội biên phòng đang thi hành công vụ có quyền:
- Phạt tiền đến 2.500.000 đồng;
- Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 5.000.000 đồng.
2. Trạm trưởng, Đội trưởng của người được quy định tại khoản 1 nêu trên có quyền:
3. Đội trưởng Đội đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Đoàn đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm có quyền:
- Phạt tiền đến 7.500.000 đồng;
- Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 15.000.000 đồng.
4. Đồn trưởng Đồn biên phòng, Hải đội trưởng Hải đội biên phòng, Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy Biên phòng Cửa khẩu cảng có quyền:
5. Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Cục Phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội biên phòng có quyền:
6. Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy Bộ đội biên phòng; Hải đoàn trưởng Hải đoàn biên phòng, Cục trưởng Cục Phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội biên phòng có quyền:
5. HỎI: Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Cảnh sát biển được quy định như thế nào?
Điều 23 Nghị định số 45/2019/NĐ-CP quy định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Cảnh sát biển, như sau:
1. Cảnh sát viên Cảnh sát biển đang thi hành công vụ có quyền:
2. Tổ trưởng Tổ nghiệp vụ Cảnh sát biển có quyền:
3. Đội trưởng Đội nghiệp vụ Cảnh sát biển, Trạm trưởng trạm Cảnh sát biển có quyền:
- Phạt tiền đến 10.000.000 đồng;
- Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 20.000.000 đồng.
4. Hải đội trưởng Hải đội Cảnh sát biển có quyền:
5. Hải đoàn trưởng Hải đoàn Cảnh sát biển; Đoàn trưởng Đoàn trinh sát, Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng chống tội phạm ma túy thuộc Cảnh sát biển Việt Nam có quyền:
6. Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển, Cục trưởng Cục Nghiệp vụ và Pháp luật thuộc Cảnh sát biển Việt Nam có quyền:
- Phạt tiền đến 40.000.000 đồng;
- Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn;
7. Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam có quyền:
6. HỎI: Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Công an nhân dân được quy định như thế nào?
Điều 24 Nghị định số 45/2019/NĐ-CP quy định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Công an nhân dân, như sau:
1. Chiến sỹ Công an nhân dân đang thi hành công vụ có quyền:
2. Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động cấp đại đội có quyền:
3. Trưởng đồn Công an, Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động cấp tiểu đoàn, Thủy đội trưởng, Trưởng trạm, Đội trưởng có quyền:
- Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 30.000.000 đồng.
4. Trưởng Công an cấp xã có quyền:
5. Trưởng Công an cửa khẩu Cảng hàng không quốc tế; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục An ninh nội địa; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục An ninh chính trị nội bộ; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục An ninh kinh tế; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát giao thông; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Quản lý xuất nhập cảnh; Trưởng phòng Công an cấp tỉnh gồm: Trưởng phòng An ninh nội địa; Trưởng phòng An ninh chính trị nội bộ, Trưởng phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội, Trưởng phòng cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu, môi trường, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông, Trưởng phòng Cảnh sát cơ động, Trưởng phòng Cảnh sát thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp, Trưởng phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Trưởng phòng An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao, Trưởng phòng Quản lý xuất nhập cảnh, Trưởng phòng An ninh kinh tế, Trưởng phòng An ninh đối ngoại, Chánh Văn phòng Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an nhân dân tỉnh có quyền:
6. Giám đốc Công an cấp tỉnh có quyền:
7. Cục trưởng Cục An ninh chính trị nội bộ, Cục trưởng Cục An ninh kinh tế, Chánh văn phòng cơ quan Cảnh sát điều tra Bộ Công an, Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội, Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu, Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy, Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông, Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường, Cục trưởng Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao, Cục trưởng Cục An ninh nội địa, Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự tại cộng đồng, Cục trưởng Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Tư lệnh Cảnh sát cơ động, Giám đốc Trung tâm dữ liệu quốc gia có quyền:
7. HỎI: Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thủ trưởng cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước theo chuyên ngành, lĩnh vực được quy định như thế nào?
Điều 24a Nghị định số 45/2019/NĐ-CP quy định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thủ trưởng cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước theo chuyên ngành, lĩnh vực, như sau:
1. Giám đốc Khu quản lý đường bộ thuộc Cục Đường bộ Việt Nam; Chi cục trưởng Chi cục Hàng hải và Đường thủy phía Bắc; Chi cục trưởng Chi cục Hàng hải và Đường thủy phía Nam có quyền:
2. Giám đốc các Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Du lịch, Sở Công Thương, Sở Xây dựng; Trưởng đoàn kiểm tra do Cục trưởng Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam thành lập; Trưởng đoàn kiểm tra do Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam thành lập; Trưởng đoàn kiểm tra do Cục trưởng Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam thành lập có quyền:
3. Cục trưởng Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam; Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam; Cục trưởng Cục Môi trường; Cục trưởng Cục Quản lý lao động ngoài nước; Cục trưởng Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam; Chánh Văn phòng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thành lập; Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ trưởng Bộ Xây dựng thành lập có quyền:
- Phạt tiền đến mức 50.000.000 đồng;
8. HỎI: Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Cảng vụ hàng hải, Cảng vụ đường thủy được quy định như thế nào?
Điều 24b Nghị định số 45/2019/NĐ-CP quy định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Cảng vụ hàng hải, Cảng vụ đường thủy, như sau:
1. Trưởng đại diện Cảng vụ hàng hải, Trưởng đại diện Cảng vụ đường thủy có quyền:
- Phạt tiền đến 12.500.000 đồng;
- Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 25.000.000 đồng;
2. Giám đốc Cảng vụ hàng hải, Giám đốc Cảng vụ đường thủy có quyền:
9. HỎI: Việc phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch được quy định như thế nào?
Điều 25 Nghị định số 45/2019/NĐ-CP quy định phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch, như sau:
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính, xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II Nghị định số 45/2019/NĐ-CP.
- Giám đốc các Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Du lịch; Trưởng đoàn kiểm tra do Cục trưởng Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam thành lập; Cục trưởng Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam; Chánh Văn phòng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thành lập xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II Nghị định số 45/2019/NĐ-CP; điểm d khoản 9 Điều 21 Nghị định số 282/2025/NĐ-CP và điểm c khoản 2 Điều 52 Nghị định số 122/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư.
- Giám đốc Khu quản lý đường bộ thuộc Cục Đường bộ Việt Nam; Chi cục trưởng Chi cục Hàng hải và Đường thủy phía Bắc; Chi cục trưởng Chi cục Hàng hải và Đường thủy phía Nam; Cảng vụ hàng hải, Cảng vụ đường thủy; Giám đốc Sở Xây dựng, Trưởng đoàn kiểm tra do Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam thành lập, Trưởng đoàn kiểm tra do Cục trưởng Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam thành lập; Thanh tra Hàng hải Việt Nam; Cục trưởng Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam; Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam; Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ trưởng Bộ Xây dựng thành lập xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều 17 và Điều 18 Nghị định số 45/2019/NĐ-CP.
- Cục trưởng Cục Quản lý lao động ngoài nước xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm a khoản 5, điểm d khoản 13 Điều 7; hành vi không có hợp đồng lao động với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành hoặc doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hướng dẫn du lịch quy định tại điểm d khoản 5, khoản 9 Điều 9 Nghị định số 45/2019/NĐ-CP.
- Cục trưởng Cục Môi trường xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 4 Điều 11; điểm a khoản 5 Điều 13; điểm e khoản 3, các điểm g, h và i khoản 4; điểm b khoản 5 Điều 16 Nghị định số 45/2019/NĐ-CP.
- Giám đốc Sở Công Thương, Quản lý thị trường xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm a khoản 3, điểm c khoản 4 Điều 6; điểm b khoản 3 Điều 8; điểm c khoản 1, khoản 4 Điều 10; khoản 1, điểm h khoản 4 Điều 13 Nghị định số 45/2019/NĐ-CP.
- Bộ đội biên phòng xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm a khoản 3, điểm c khoản 4, các khoản 5, 6 và 7 Điều 6; khoản 1, điểm đ khoản 2, khoản 4, điểm a khoản 5, điểm c khoản 7, điểm b khoản 8, điểm a và điểm c khoản 9, khoản 10 và khoản 13a Điều 7; các khoản 1, 2, 3, 4 và 5, điểm b và c khoản 6, các khoản 7, 8 và 9 Điều 9; Điều 14; các khoản 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 15; Điều 17 và Điều 18 Nghị định số 45/2019/NĐ-CP.
- Cảnh sát biển xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại các khoản 5, 6 và 7 Điều 6; khoản 1 và khoản 4 Điều 7; Điều 9; Điều 14; các khoản 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 15; Điều 17; Điều 18 Nghị định số 45/2019/NĐ-CP.
- Công an nhân dân xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm a và điểm b khoản 3, điểm a và điểm c khoản 4, các khoản 5, 6 và 7 Điều 6; khoản 1, điểm b và điểm c khoản 2, điểm a và điểm c khoản 4, điểm c khoản 8, điểm b, điểm c và điểm d khoản 9, điểm d khoản 13, khoản 13a, điểm đ khoản 14 Điều 7; khoản 6 và khoản 7 Điều 8; khoản 3 và khoản 4, điểm a và điểm b khoản 6, các khoản 7, 8 và 9 Điều 9; khoản 6 Điều 10; khoản 4 Điều 12; điểm b khoản 5 Điều 13; Điều 14; các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 15; khoản 1, điểm a khoản 2, điểm c khoản 3, điểm k và điểm l khoản 4, điểm a khoản 5 Điều 16 và Điều 17 Nghị định số 45/2019/NĐ-CP.
10. HỎI: Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch được quy định như thế nào?
Điều 26 Nghị định số 45/2019/NĐ-CP quy định thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính, như sau:
- Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quy định từ Điều 19 đến Điều 24b Nghị định số 45/2019/NĐ-CP được quyền lập biên bản vi phạm hành chính theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao tại Điều 25 Nghị định số 45/2019/NĐ-CP.
- Công chức, viên chức được giao thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, thanh tra trong lĩnh vực du lịch, được quyền lập biên bản vi phạm hành chính và chuyển hồ sơ vi phạm hành chính đến người có thẩm quyền xử phạt để tiến hành xử phạt theo quy định của pháp luật.
- Chỉ huy tàu bay, trưởng tàu, thuyền trưởng đang thi hành nhiệm vụ theo chức năng, quyền hạn được giao thuộc lĩnh vực du lịch được quyền lập biên bản vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm xảy ra trên tàu bay, trên tàu, trên phương tiện thủy nội địa./.
Đang Online: 80
Tổng lượng truy cập: