Ngày 26/6/2026, tại Kỳ họp thứ tư, Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang khoá XX đã thông qua Nghị quyết số 56/2026/NQ-HĐND Quy định nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và việc sử dụng kinh phí hỗ trợ sản xuất lúa trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang; có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06/7/2026.
Theo đó, Nghị quyết quy định về định mức hỗ trợ như sau:
1. Hỗ trợ cho người sử dụng đất trồng lúa
a) Hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn được thực hiện theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 5 Nghị quyết số 15/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang quy định nội dung chi, mức hỗ trợ cho các hoạt động khuyến nông địa phương trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang;
b) Hỗ trợ 100% kinh phí sử dụng giống lúa hợp pháp để sản xuất;
c) Hỗ trợ tối đa không quá 40% tổng kinh phí thực hiện một mô hình áp dụng quy trình sản xuất, tiến bộ kỹ thuật, công nghệ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận;
d) Hỗ trợ 100% kinh phí mua chế phẩm sinh học, chế phẩm vi sinh để xử lý rơm, rạ, cải tạo đất trồng lúa; hoặc hỗ trợ mua phân hữu cơ, phân vi sinh, vôi bột để cải tạo, nâng cao độ phì đất;
đ) Hỗ trợ tối đa không quá 80% tổng kinh phí thực hiện một mô hình liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm trên địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; không quá 70% tổng kinh phí thực hiện một mô hình liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm trên địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; không quá 50% tổng kinh phí thực hiện một mô hình liên kết trên địa bàn còn lại.
2. Hỗ trợ 100% kinh phí thực hiện hoạt động khuyến nông; đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật cho người sử dụng đất trồng lúa.
3. Hỗ trợ 100% kinh phí đánh giá tính chất lý, hóa học; xây dựng bản đồ nông hóa thổ nhưỡng vùng đất chuyên trồng lúa theo định kỳ 05 năm/lần.
4. Hỗ trợ 100% kinh phí sửa chữa, duy tu, bảo dưỡng công trình hạ tầng nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn xã.
5. Hỗ trợ cho hợp tác xã, tổ hợp tác, doanh nghiệp và tổ chức có hoạt động sản xuất, kinh doanh giống lúa trên địa bàn tỉnh mua bản quyền sở hữu giống lúa được bảo hộ; mức hỗ trợ tối đa không quá 50% kinh phí mua bản quyền và không quá 200 triệu đồng/giống lúa.
6. Nội dung chi, mức chi thực hiện các nhiệm vụ quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 3 được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
Nghị quyết được ban hành nhằm cụ thể hóa các quy định của Chính phủ về quản lý, sử dụng kinh phí hỗ trợ bảo vệ và phát triển đất trồng lúa; tạo cơ sở pháp lý để triển khai đồng bộ các chính sách hỗ trợ, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất, bảo vệ quỹ đất trồng lúa và thúc đẩy phát triển nông nghiệp bền vững trên địa bàn tỉnh./.
Chi tiết tại: https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/nghi-quyet-so-56-2026-nq-hdnd-quy-dinh-nguyen-tac-pham-vi-dinh-muc-ho-tro-va-viec-su-dung-kinh-phi-ho-tro-san-xuat-lua-tren-dia-ban-tinh-tuyen-quang--1bea5720-7916-11f1-8757-8fac970ce559?tabs=toan-van
Đang Online: 48
Tổng lượng truy cập: